Tại sao khe rãnh thoát nước cần tiêu chuẩn hóa?
Khe rãnh là chỗ nước thoát nhanh, nhưng đồng thời là “cái bẫy” nếu khe quá rộng, khe xếp theo chiều dọc so hướng đi, hoặc phủ vật liệu trơn. Người đi bộ dễ mắc gót giày, người dùng xe đạp và xe máy có thể bị kẹt lốp dẫn tới té ngã. Vì vậy thiết kế phải cân bằng giữa khả năng thoát nước, độ chịu tải, và an toàn cho người dùng.
Trong hệ thống hạ tầng đô thị, khe rãnh thoát nước là hạng mục nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn giao thông và trải nghiệm sử dụng của người dân. Với các khu vực có xe máy, xe đạp và người đi bộ, tiêu chuẩn thiết kế khe rãnh cần ưu tiên yếu tố an toàn trước, sau đó mới đến khả năng chịu tải và thoát nước.
![]()
1. Nguyên tắc thiết kế an toàn cơ bản
Các tiêu chuẩn quốc tế và hướng dẫn thiết kế đô thị đều thống nhất 3 nguyên tắc cốt lõi:
-
Không gây kẹt bánh xe (đặc biệt là bánh xe đạp, xe máy nhỏ)
-
Không gây vấp ngã cho người đi bộ
-
Không trơn trượt khi trời mưa hoặc bề mặt ẩm ướt
Nếu một khe rãnh thoát nước vi phạm một trong ba nguyên tắc trên, dù khả năng thoát nước tốt, vẫn bị xem là không phù hợp cho khu vực giao thông nhẹ.
2. Tiêu chuẩn về kích thước khe rãnh (yếu tố quan trọng nhất)

a) Chiều rộng khe rãnh
Theo các tiêu chuẩn tiếp cận đô thị và tiêu chuẩn thiết kế dành cho người đi bộ – xe đạp:
-
Chiều rộng khe hở không được vượt quá 13 mm
-
Mục đích là:
-
Tránh bánh xe đạp lọt khe
-
Tránh gót giày, đầu nạng, gậy chống của người già bị mắc vào khe
-
Ngưỡng 13 mm hiện được sử dụng rộng rãi trong các tiêu chuẩn tiếp cận như AS 1428.2 (Australia) và được nhiều quốc gia tham chiếu khi thiết kế hạ tầng đô thị an toàn.
Ý nghĩa thực tế: Nếu khe rãnh lớn hơn 13 mm, nguy cơ tai nạn tăng rõ rệt, đặc biệt tại vỉa hè, làn xe đạp, khu dân cư, khu trường học, bệnh viện.
b) Chiều dài khe và hình dạng khe
Đối với khe dạng dài:
-
Chiều dài khe không nên vượt quá 150 mm
-
Nếu cần khe dài để tăng lưu lượng thoát nước, bắt buộc phải bố trí khe theo phương ngang (vuông góc với hướng di chuyển)
❌ Không nên bố trí khe dài song song với hướng di chuyển của xe đạp, xe máy
✅ Nên bố trí khe cắt ngang hướng đi
3. Hướng bố trí song chắn rác và grating
Với khu vực có xe máy, xe đạp và người đi bộ song chắn rác nên thiết kế:
-
Thanh song vuông góc với hướng di chuyển
-
Khoảng cách đều, không tạo khe rộng bất thường
Tránh thiết kế:
-
Song chạy dọc theo làn xe
-
Khe mở không đồng đều (chỗ rộng – chỗ hẹp)
Trong thực tế, nhiều tai nạn xe đạp xảy ra không phải do khe quá lớn, mà do hướng khe đặt sai.
4. Cao độ và độ bằng phẳng bề mặt
Một khe rãnh đạt chuẩn không chỉ đúng kích thước mà còn phải:
-
Đồng mức với mặt vỉa hè hoặc mặt đường
-
Không có gờ nổi, lún cục bộ hoặc lệch cao độ
Theo các hướng dẫn kỹ thuật đô thị:
-
Chênh cao cho phép thường không vượt quá 3–5 mm
-
Bề mặt tiếp giáp phải êm, không gây vấp
5. Yêu cầu về khả năng chống trượt

Khe rãnh thoát nước là vị trí thường xuyên bị ướt, bám bùn đất, rác và dầu mỡ từ xe cộ. Nếu bề mặt grating quá trơn, người đi bộ có thể trượt ngã, xe đạp và xe máy dễ mất lái, đặc biệt trong điều kiện mưa hoặc trời ẩm.
Vì vậy, tiêu chuẩn thiết kế khe rãnh cho xe máy, xe đạp và người đi bộ bắt buộc phải chú trọng khả năng chống trượt, không chỉ quan tâm đến độ chịu tải hay kích thước khe.
Cụ thể, khe rãnh đạt yêu cầu cần đảm bảo:
-
Bề mặt có độ nhám kỹ thuật, không trơn bóng
-
Không sử dụng các loại grating có bề mặt quá phẳng hoặc đánh bóng
-
Ưu tiên thiết kế có hoa văn chống trượt, gân nổi hoặc bề mặt xử lý nhám
Đối với các khu vực người đi bộ nhiều như:
-
Vỉa hè
-
Lối sang đường
-
Khu dân cư, trường học, bệnh viện
-
Đầu dốc, ram dốc lên xuống
thì yêu cầu chống trượt càng phải được đặt lên hàng đầu, vì chỉ một điểm trơn nhỏ cũng có thể gây té ngã, đặc biệt với người già và trẻ em.
Ngoài ra, bề mặt khe rãnh cần:
-
Thoát nước nhanh, không đọng nước trên bề mặt
-
Dễ vệ sinh, hạn chế bám bùn đất lâu ngày làm giảm độ ma sát
Tóm lại: Một khe rãnh thoát nước tốt không chỉ là “thoát nước nhanh”, mà còn phải “đi qua không trơn – chạy qua không trượt”, kể cả khi trời mưa.
6. Lựa chọn cấp tải phù hợp cho giao thông nhẹ
Theo tiêu chuẩn EN 1433 và các tiêu chuẩn tương đương:
-
A15 (15 kN) Phù hợp cho:
-
Khu vực chỉ có người đi bộ
-
Làn xe đạp
-
Vỉa hè
-
-
B125 (125 kN) Phù hợp cho:
-
Lối vào bãi đỗ xe nhỏ
-
Khu dân cư có xe máy lưu thông
-
7. Tính tương thích với tiêu chuẩn Việt Nam
Tại Việt Nam, khi thiết kế và lựa chọn khe rãnh thoát nước cho khu đô thị, cần kết hợp:
-
TCVN 10333 – Nắp hố ga, song chắn rác
-
TCVN 7957 – Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài
-
Đồng thời tham chiếu các tiêu chuẩn quốc tế (EN, AS) cho yếu tố an toàn người sử dụng
Việc kết hợp này giúp sản phẩm:
-
Phù hợp thực tế sử dụng
-
Dễ nghiệm thu
-
Dễ đưa vào hồ sơ thiết kế – dự toán
Khe rãnh thoát nước tuy là hạng mục nhỏ trong công trình đô thị nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của người đi bộ, xe đạp và xe máy. Chỉ cần thiết kế khe quá rộng, đặt sai hướng hoặc bề mặt trơn trượt, nguy cơ té ngã và tai nạn có thể xảy ra ngay trong sinh hoạt hằng ngày.
Vì vậy, khi thiết kế và lựa chọn khe rãnh thoát nước, cần ưu tiên các nguyên tắc cơ bản: khe hở nhỏ, bố trí đúng hướng, bề mặt chống trượt và cấp tải phù hợp với khu vực sử dụng. Kết hợp đúng tiêu chuẩn Việt Nam và tham chiếu tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp công trình vận hành an toàn, bền bỉ và dễ nghiệm thu hơn.
Bài viết khác
- SỰ KHÁC BIIỆT GIỮA MẠ KẼM NHÚNG NÓNG VÀ MẠ KẼM ĐIỆN PHÂN ĐỐI VỚI TẤM GRATING
- NHỮNG LỖI SAI TRONG THIẾT KẾ DẪN TỚI NẮP HỐ GA BỊ KÊU “LỘC CỘC”
- CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TRÌ NẮP HỐ GA SAU THỜI GIAN SỬ DỤNG 3-5 NĂM
- TÁC DỤNG VIỆC TRỘN CÁT VÀ ĐẤT SÉT BẰNG MÁY TRỘN TRONG VIỆC ĐÚC GANG
- TÁC DỤNG CỦA VIỆC TƯỚI VÀ CÀY NỀN ĐẤT KHI ĐÚC SẢN PHẨM ĐÚC GANG TRÊN NỀN CÁT TƯƠI
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA THIẾT KẾ NẮP HỐ GA VÀ TỐC ĐỘ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ KHI MƯA LỚN.
- VÌ SAO NẮP HỐ GA PHẢI CÓ KÝ HIỆU ĐÚC (LOGO-MÃ SP-TẢI TRỌNG)?
- VÌ SAO CÁC ĐÔ THỊ HIỆN ĐẠI CHUYỂN TỪ GANG SANG COMPOSITE ?
- CÁC KIỂU KẾT CẤU TĂNG CỨNG (GÂN, GỜ, XƯƠNG) TRONG NẮP HỐ GA VÀ GRATING
- VÌ SAO NẮP HỐ GA PHẢI CÓ BẢN LỀ? ƯU ĐIỂM – HẠN CHẾ - CÁC TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC CÓ BẢN LỀ
- BÀI HỌC TỪ CÁC VỤ NGẬP DO RÁC BỊT KÍN SONG CHẮN RÁC VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
- CÔNG NGHỆ ĐÚC CHÂN KHÔNG (V-METHOD) VÀ ƯU ĐIỂM TRONG SẢN PHẨM HẠ TẦNG







-9731.png)




















