Hộ lan thép (lan can đường giao thông) là hệ thống an toàn quan trọng giúp giảm thiểu va chạm và hạn chế thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông. Để đảm bảo tuổi thọ ngoài trời và khả năng chống ăn mòn trong điều kiện khắc nghiệt, các chi tiết hộ lan phải được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn quy định. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ quy trình sản xuất – mạ kẽm – kiểm định chất lượng tại nhà máy theo các tiêu chuẩn phổ biến như TCVN 12520:2018, ISO 1461 và ASTM A123.
![]()
1. Tổng quan về mạ kẽm nhúng nóng cho hộ lan thép
Mạ kẽm nhúng nóng là phương pháp phủ lớp kẽm bằng cách nhúng toàn bộ chi tiết thép vào bể kẽm nóng chảy được vận hành ở nhiệt độ khoảng 450°C – mức nhiệt độ thường dùng trong công nghiệp, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ISO 1461. Lớp phủ này giúp:
-
Chống ăn mòn tốt trong môi trường nắng mưa, hơi muối, nước thải.
-
Tăng tuổi thọ lên hàng chục năm tùy điều kiện sử dụng.
-
Hạn chế chi phí bảo trì trong quá trình vận hành.
Đối với sản phẩm hộ lan mềm, cột hộ lan, thanh guardrail, mạ kẽm là yêu cầu bắt buộc theo nhiều quy chuẩn quốc tế và Việt Nam.
2. Nguyên vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng
2.1 Nguyên liệu thép
-
Tấm thép hoặc cuộn thép từ các nhà máy sản xuất trong nước và nhập khẩu.
-
Đạt yêu cầu cơ lý theo TCVN 12520:2018 – Hệ thống hộ lan mềm – Yêu cầu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn tương đương.
2.2 Tiêu chuẩn mạ kẽm
Các tiêu chuẩn thường được sử dụng trong ngành:
-
ISO 1461
-
ASTM A123/A123M
-
TCVN 12520:2018
Các tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu về:
-
Độ dày lớp kẽm
-
Chất lượng bề mặt
-
Phương pháp thử
3. Quy trình sản xuất chi tiết hộ lan thép tại nhà máy

3.1 Cắt – tạo hình – dập lỗ
Quy trình sản xuất cơ bản:
-
Cắt thép theo chiều dài tiêu chuẩn (thường 4 m hoặc 4,3 m theo TCVN).
-
Dập sóng tạo hình W-beam hoặc thrie-beam bằng máy thủy lực.
-
Dập lỗ để phù hợp với bulong liên kết.
-
Kiểm tra kích thước bằng thước đo cơ khí và dưỡng kiểm.
Tất cả sản phẩm phải đạt kích thước và sai số theo bảng quy định trong TCVN 12520:2018.
3.2 Làm sạch bề mặt trước mạ
Làm sạch là bước quan trọng quyết định chất lượng lớp mạ:
-
Tẩy dầu bằng dung dịch kiềm.
-
Rửa nước loại bỏ cặn.
-
Tẩy gỉ bằng axit (thường dùng HCl nồng độ theo quy trình riêng từng nhà máy).
-
Rửa nước lần 2.
-
Hoạt hóa/Fluzing để chuẩn bị bề mặt trước khi vào bể kẽm.
Việc làm sạch đúng tiêu chuẩn giúp lớp kẽm bám đều và hạn chế lỗi bong tróc.
4. Quy trình mạ kẽm nhúng nóng cho hộ lan thép
4.1 Nhúng kẽm
Sản phẩm được treo lên giá và đưa vào bể kẽm nóng chảy ở khoảng 450°C. Nhiệt độ này dựa theo yêu cầu kỹ thuật của ISO 1461 và các nhà máy mạ công nghiệp.
Thời gian nhúng phụ thuộc:
-
Độ dày thép
-
Hình dạng sản phẩm
-
Kinh nghiệm vận hành bể
4.2 Làm nguội
Sau khi nhúng, sản phẩm được:
-
Làm nguội bằng nước hoặc để nguội tự nhiên
-
Treo ráo để kẽm ổn định và tránh chảy kéo dài
4.3 Kiểm tra bề mặt sau mạ
Yêu cầu chung theo tiêu chuẩn:
-
Không được có bọng kẽm lớn
-
Không bị bong tróc
-
Không rỗ, không thiếu kẽm tại các mép, góc cạnh
-
Bề mặt phải đồng đều trong phạm vi tiêu chuẩn cho phép
Các lỗi nhỏ như vết gồ nhẹ vẫn có thể chấp nhận theo ISO 1461 nếu không ảnh hưởng khả năng chống ăn mòn.
5. Kiểm định chất lượng lớp mạ theo tiêu chuẩn
5.1 Đo độ dày lớp mạ
Dùng thiết bị đo từ tính hoặc huỳnh quang tia X theo chuẩn kiểm định.
Tiêu chuẩn yêu cầu độ dày tối thiểu (số liệu tham khảo)
-
Theo ISO 1461: tùy độ dày thép, thường ≥ 70–85 µm
-
Theo ASTM A123: nhóm sản phẩm kết cấu thường ≥ 65–100 µm
5.2 Kiểm tra bám dính
Phương pháp cơ bản:
-
Dùng búa gõ nhẹ
-
Kiểm tra bằng mắt thường
-
Không được có mảng kẽm bong ra từng tảng
5.3 Kiểm tra khuyết tật
Kỹ thuật viên sẽ kiểm tra:
-
Vùng thiếu kẽm
-
Lỗ thông hơi chưa chuẩn
-
Rỗ khí, cháy kẽm
-
Dấu hiệu nứt do ứng suất khi nhúng
Tất cả đều theo quy định của ISO 1461 và hồ sơ kiểm soát chất lượng nhà máy.
6. Hoàn thiện – đóng gói – bàn giao
Sau khi kiểm định đạt yêu cầu, sản phẩm được:
-
Sơn ký hiệu/định danh theo đơn hàng
-
Đóng kiện phù hợp vận chuyển đường bộ
-
Bảo quản nơi khô thoáng trước khi xuất xưởng
Nhà máy sẽ lập:
-
Biên bản kiểm định chất lượng
-
Phiếu đo độ dày lớp mạ
-
Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
Tất cả giúp khách hàng yên tâm về chất lượng trước khi thi công ngoài công trường.
7. Vì sao cần phải mạ kẽm nhúng nóng đạt chuẩn cho hộ lan thép ?
7.1 Đảm bảo an toàn giao thông lâu dài
Hộ lan thép là thiết bị chịu lực trực tiếp khi xảy ra va chạm. Một hệ thống hộ lan tốt không chỉ cần thiết kế đúng chuẩn mà còn phải giữ được độ bền trong nhiều năm sử dụng. Nếu lớp kẽm mạ không đạt yêu cầu, thép sẽ bị rỉ sét nhanh, giảm khả năng chịu lực và có thể làm giảm hiệu quả bảo vệ người tham gia giao thông. Vì vậy, mạ kẽm nhúng nóng đạt chuẩn là yếu tố quan trọng để đảm bảo hộ lan luôn hoạt động ổn định và an toàn.
7.2 Tăng độ bền trong điều kiện môi trường khắc nghiệt

Các tuyến đường thường xuyên chịu tác động của mưa, nắng, bụi bẩn, nước đọng và thậm chí hơi muối ở khu vực ven biển. Những yếu tố này có thể làm thép bị oxy hóa rất nhanh. Lớp kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn như ISO 1461 hoặc ASTM A123 giúp tạo hàng rào bảo vệ bề mặt, hạn chế ăn mòn và kéo dài tuổi thọ cho sản phẩm.
7.3 Giảm chi phí bảo trì và thay thế
Bảo trì hệ thống hộ lan trên các tuyến cao tốc hoặc quốc lộ thường khá tốn kém do phải huy động nhân lực, máy móc và phân luồng giao thông. Khi lớp mạ kẽm tốt, hộ lan ít hư hỏng hơn và không cần thay thế thường xuyên, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành cho chủ đầu tư và đơn vị quản lý đường bộ.
7.4 Đảm bảo tính thẩm mỹ và độ ổn định trong quá trình sử dụng
Một lớp mạ kẽm đều, sáng và bền không chỉ giúp sản phẩm chống gỉ tốt mà còn giữ được vẻ ngoài ổn định trong thời gian dài. Điều này đặc biệt quan trọng với các tuyến đường mới, các khu đô thị hoặc khu công nghiệp, nơi yêu cầu cao về sự đồng bộ và tính thẩm mỹ của hạ tầng giao thông.
Tóm lại mạ kẽm nhúng nóng đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ hộ lan thép khỏi tác động của môi trường và kéo dài tuổi thọ sử dụng. Khi được thực hiện theo quy trình chuẩn và tuân thủ các tiêu chuẩn như TCVN 12520:2018, ISO 1461 hoặc ASTM A123, sản phẩm không chỉ đảm bảo độ bền, mà còn duy trì khả năng chịu lực và an toàn cho người tham gia giao thông.
Nhờ quy trình sản xuất – kiểm định nghiêm ngặt tại nhà máy, các chi tiết hộ lan mạ kẽm đạt chuẩn luôn đáp ứng yêu cầu thi công thực tế, giảm chi phí bảo trì và mang lại hiệu quả sử dụng lâu dài. Đây cũng là yếu tố giúp các chủ đầu tư và đơn vị thi công yên tâm về chất lượng khi lựa chọn sản phẩm.
Bài viết khác
- SỰ KHÁC BIIỆT GIỮA MẠ KẼM NHÚNG NÓNG VÀ MẠ KẼM ĐIỆN PHÂN ĐỐI VỚI TẤM GRATING
- NHỮNG LỖI SAI TRONG THIẾT KẾ DẪN TỚI NẮP HỐ GA BỊ KÊU “LỘC CỘC”
- CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TRÌ NẮP HỐ GA SAU THỜI GIAN SỬ DỤNG 3-5 NĂM
- TÁC DỤNG VIỆC TRỘN CÁT VÀ ĐẤT SÉT BẰNG MÁY TRỘN TRONG VIỆC ĐÚC GANG
- TÁC DỤNG CỦA VIỆC TƯỚI VÀ CÀY NỀN ĐẤT KHI ĐÚC SẢN PHẨM ĐÚC GANG TRÊN NỀN CÁT TƯƠI
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA THIẾT KẾ NẮP HỐ GA VÀ TỐC ĐỘ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ KHI MƯA LỚN.
- VÌ SAO NẮP HỐ GA PHẢI CÓ KÝ HIỆU ĐÚC (LOGO-MÃ SP-TẢI TRỌNG)?
- VÌ SAO CÁC ĐÔ THỊ HIỆN ĐẠI CHUYỂN TỪ GANG SANG COMPOSITE ?
- CÁC KIỂU KẾT CẤU TĂNG CỨNG (GÂN, GỜ, XƯƠNG) TRONG NẮP HỐ GA VÀ GRATING
- VÌ SAO NẮP HỐ GA PHẢI CÓ BẢN LỀ? ƯU ĐIỂM – HẠN CHẾ - CÁC TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC CÓ BẢN LỀ
- BÀI HỌC TỪ CÁC VỤ NGẬP DO RÁC BỊT KÍN SONG CHẮN RÁC VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
- CÔNG NGHỆ ĐÚC CHÂN KHÔNG (V-METHOD) VÀ ƯU ĐIỂM TRONG SẢN PHẨM HẠ TẦNG







-9731.png)




















